BÁO CÁO LOGISTICS VIỆT NAM 2023 – CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LOGISTICS

Quản trị Admin
File pdf BÁO CÁO LOGISTICS VIỆT NAM 2023.
Báo cáo Logistics Việt Nam 2023 được ban hành trong bối cảnh cuộc Cách mạng Công nghiệp lần thứ 4 đã và đang tạo ra những biến đổi trong nhiều ngành, nhiều lĩnh vực khác nhau. Những đột phá về trí tuệ nhân tạo và khoa học máy tính đang thay đổi cách con người tương tác với thế giới và mở ra cơ hội cho các doanh nghiệp thực hiện tối ưu hóa quy trình, tăng hiệu suất, giảm chi phí. Ngành logistics cũng không nằm ngoài xu hướng đó. Chuyển đổi số trong logistics giúp giảm chi phí logistics, nâng cao chất lượng dịch vụ và trải nghiệm khách hàng, tăng tính liên kết trong nội bộ tổ chức và giữa các bên trong chuỗi cung ứng, từ đó cải thiện hiệu suất, nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp nói riêng, của ngành dịch vụ logistics và toàn bộ nền kinh tế nói chung. Ở góc độ quản lý nhà nước, khi các dữ liệu của ngành logistics được tập hợp đầy đủ và cập nhật theo thời gian thực cũng giúp các quyết sách về quy hoạch, cơ chế, chính sách sẽ có thêm căn cứ định lượng hợp lý và chuẩn xác hơn Xuất phát từ những lợi ích mang lại từ chuyển đổi số trong logistics, Quyết định số 749/QĐ-TTg ngày 03/6/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chương trình Chuyển đổi số quốc gia đến năm 2025, định hướng đến năm 2030 đã xác định logistics là một trong tám lĩnh vực cần ưu tiên chuyển đổi số.
Mặc dù lợi ích mang lại từ chuyển đổi số là rất rõ ràng, quá trình chuyển đổi số trong logistics ở Việt Nam vẫn còn nhiều khó khăn cả ở cấp độ vĩ mô và vi mô, cả ở các cơ quan quản lý nhà nước, địa phương và doanh nghiệp. Để đánh giá, cung cấp thông tin tổng quan về thực trạng chuyển đổi số, những khó khăn, vướng mắc cũng như các giải pháp đẩy mạnh chuyển đổi số trong logistics ở nước ta hiện nay, Báo cáo Logistics Việt Nam 2023 tập trung vào chủ đề “Chuyển đổi số trong logistics”.
Tiếp thu ý kiến của các chuyên gia từ Báo cáo Logistics những năm trước đây và trên tinh thần liên tục đổi mới, bám sát những xu hướng và biến động thực tiễn trên thị trường trong nước và quốc tế, Báo cáo Logistics Việt Nam 2023 được kết cấu theo 7 chương, trong đó có một chương chuyên đề. Cụ thể như sau:
(i) Môi trường kinh doanh dịch vụ logistics;
(ii) Hạ tầng logistics;
(iii) Dịch vụ logistics;
(iv) Logistics tại doanh nghiệp sản xuất và thương mại;
(v) Các hoạt động liên quan đến logistics;
(vi) Phát triển logistics ở địa phương;
(vii) Chuyên đề: Chuyển đổi số trong logistics.
Báo cáo được xây dựng với sự tham gia của Ban Biên tập gồm các chuyên gia đến từ các Bộ, ngành, Hiệp hội, các tổ chức đào tạo và nghiên cứu… trên cơ sở hệ thống thông tin và dữ liệu đáng tin cậy, cập nhật từ các nguồn thông tin chính thống và kết quả khảo sát thực tế do Ban Biên tập tiến hành.
Ban Biên tập hy vọng Báo cáo sẽ đáp ứng được cơ bản các nhu cầu về thông tin, số liệu và định hướng của độc giả và mong nhận được các ý kiến góp ý để hoàn thiện. Mọi vấn đề cần trao đổi, xin vui lòng liên hệ với Ban Biên tập theo địa chỉ:
Cục Xuất nhập khẩu, Bộ Công Thương
54 Hai Bà Trưng, Hà Nội
Email: cucxnk@moit.gov.vn
NHỮNG NỘI DUNG CHÍNH
LỜI NÓI ĐẦU
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CHƯƠNG I. MÔI TRƯỜNG KINH DOANH DỊCH VỤ LOGISTICS
1.1. Tình hình kinh tế Việt Nam và thế giới năm 2023
1.1.1. Kinh tế thế giới
1.1.2. Kinh tế Việt Nam
1.2. Logistics thế giới năm 2023 và một số mô hình quốc gia phát triển
1.2.1. Chỉ số LPI 2023
1.2.2. Thị trường logistics thế giới
1.2.3. Một số mô hình quốc gia phát triển logistics thành công
1.3. Chính sách mới về logistics
CHƯƠNG II. HẠ TẦNG LOGISTICS
2.1. Tình hình đầu tư phát triển hạ tầng logistics ở Việt Nam
2.1.1. Đường bộ
2.1.2. Đường sắt
2.1.3. Đường thủy nội địa
2.1.4. Đường biển
2.1.5. Đường hàng không
2.2. Tình hình phát triển hệ thống cảng cạn, trung tâm logistics
2.2.1. Hệ thống cảng cạn
2.2.2. Trung tâm logistics
CHƯƠNG III. DỊCH VỤ LOGISTICS
3.1. Dịch vụ vận tải
3.1.1. Khái quát chung về dịch vụ vận tải
3.1.2. Dịch vụ vận tải đường bộ
3.1.3. Dịch vụ vận tải đường sắt
3.1.4. Dịch vụ vận tải đường biển
3.1.5. Dịch vụ vận tải đường thủy nội địa
3.1.6. Dịch vụ vận tải đường hàng không
3.1.7. Dịch vụ vận tải đa phương thức
3.2. Dịch vụ kho bãi
3.2.1. Dịch vụ kho bãi
3.2.2. Dịch vụ hoàn tất đơn hàng
3.3. Dịch vụ giao nhận
3.3.1. Dịch vụ giao nhận
3.3.2. Dịch vụ giao hàng chặng cuối
3.4. Dịch vụ khác
3.4.1. Dịch vụ trung chuyển, quá cảnh
3.4.2. Dịch vụ phụ trợ
3.5. Doanh nghiệp dịch vụ logistics
3.5.1. Tình hình phát triển của doanh nghiệp dịch vụ logistics năm 2023
3.5.2. Những thay đổi về năng lực cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp dịch vụ logistics
3.5.3. Xếp hạng doanh nghiệp dịch vụ logistics
3.5.4. Nâng cao năng lực cạnh tranh doanh nghiệp dịch vụ logistics
CHƯƠNG IV. LOGISTICS TẠI DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI
4.1. Tình hình phát triển doanh nghiệp sản xuất, thương mại năm 2023
“4.1.1. Tăng trưởng và biến động về số lượng doanh nghiệp trong các ngành nghề, lĩnh
vực sản xuất kinh doanh”
4.1.2. Một số xu hướng chuyển dịch của doanh nghiệp sản xuất và thương mại trong các ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh
4.2. Khảo sát về logistics tại doanh nghiệp sản xuất, thương mại năm 2023
4.2.1. Thực hiện chức năng logistics trong doanh nghiệp sản xuất, thương mại
4.2.2. Mối quan hệ giữa các doanh nghiệp sản xuất, thương mại với các đơn vị cung cấp dịch vụ logistics
4.2.3. Ứng dụng công nghệ thông tin, xanh hoá hoạt động logistics của các doanh nghiệp sản xuất, thương mại
4.2.4. Chi phí logistics trong các doanh nghiệp sản xuất, thương mại
CHƯƠNG V. CÁC HOẠT ĐỘNG LIÊN QUAN ĐẾN LOGISTICS
5.1. Phát triển nhân lực logistics
5.1.1. Đặc điểm nhân lực tại các doanh nghiệp dịch vụ logistics
5.1.2. Đào tạo nhân lực logistics
5.2. Tuyên truyền, phổ biến, xúc tiến và hợp tác quốc tế về logistics
5.2.1. Hội nghị, hội thảo, toạ đàm về logistics
5.2.2. Hoạt động xúc tiến và hợp tác quốc tế về logistics
5.3. Thu hút đầu tư và đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực logistics
5.3.1. Thu hút đầu tư nước ngoài vào Việt Nam trong lĩnh vực logistics
5.3.2. Đầu tư ra nước ngoài của doanh nghiệp dịch vụ logistics Việt Nam
5.4. Các hoạt động khác về logistics
5.4.1. Tiêu chuẩn, quy chuẩn trong lĩnh vực logistics
5.4.2. Thống kê về logistics
CHƯƠNG VI. PHÁT TRIỂN LOGISTICS Ở ĐỊA PHƯƠNG
6.1. Tình hình và chính sách phát triển logistics ở địa phương năm 2023
6.1.1. Định hướng chính sách chung về phát triển logistics và tình hình thực hiện Quyết định 221/QĐ-TTg tại các địa phương năm 2023
6.1.2. Đánh giá chung
6.2. Chỉ số năng lực cạnh tranh logistics cấp tỉnh
6.2.1. Giới thiệu về Báo cáo chỉ số năng lực cạnh tranh logistics cấp tỉnh
6.2.2. Kết quả xếp hạng chỉ số LCI năm 2022
6.3. Kết quả khảo sát logistics khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long năm 2023
6.3.1. Đánh giá về thực trạng và triển vọng logistics khu vực ĐBSCL
6.3.2. Nghiên cứu điển hình tại một số địa phương được khảo sát năm 2023
CHƯƠNG VII. CHUYỂN ĐỔI SỐ TRONG LOGISTICS
7.1. Khái quát về chuyển đổi số trong logistics
7.1.1. Khái niệm và tầm quan trọng của chuyển đổi số trong logistics
7.1.2. Thước đo mức độ trưởng thành số và lộ trình chuyển đổi số
7.1.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến chuyển đổi số trong logistics
7.1.4. Một số công nghệ và ứng dụng chuyển đổi số quan trọng trong logistics hiện nay
7.2. Kinh nghiệm quốc tế về chuyển đổi số trong logistics
7.2.1. Hoa Kỳ
7.2.2. Trung Quốc
7.2.3. Singapore
7.2.4. Ấn Độ
7.3. Thực trạng chuyển đổi số trong logistics ở Việt Nam
7.3.1. Quy định và chính sách
7.3.2. Thực trạng chuyển đổi số trong logistics ở Việt Nam hiện nay
7.3.3. Nguồn cung cấp các giải pháp chuyển đổi số cho logistics
7.4. Giải pháp đẩy mạnh chuyển đổi số trong logistics ở Việt Nam
7.4.1. Giải pháp vĩ mô
7.4.2. Giải pháp vi mô
KẾT LUẬN
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Mời các bạn tải full file pdf báo cáo tại đây.
Facebook
Twitter
LinkedIn
Telegram
Email

QR Code Wechat